3.1 Nhiệm vụ
Các nhiệm vụ của Mạng lưới gồm:
- Hợp tác thu hút chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài trong đào tạo và phát triển KHCN lĩnh vực CNSH nông nghiệp.
- Hợp tác phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp của các thành viên Mạng lưới.
- Hợp tác phát triển đào tạo nguồn nhân lực xuất sắc lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp.
- Hợp tác nghiên cứu phát triển và ứng dụng KHCN chiến lược và tiên phong lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp.
- Hợp tác phát triển và phát huy nguồn lực cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và NCKH, ĐMST.
- Thúc đẩy hợp tác Viện Trường – Doanh nghiệp – Nhà nước.
3.2 Giải pháp
3.2.1 Thu hút chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài trong đào tạo và phát triển KHCN lĩnh vực CNSH nông nghiệp
- Xác định những lĩnh vực ưu tiên cần mời chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài để thỉnh giảng và hợp tác trong NCKH, tư vấn phát triển, đặc biệt từ các Trường quốc tế thành viên Mạng lưới.
- Xây dựng các tiêu chí chọn, hợp đồng và mời chuyên gia, giảng viên thỉnh giảng, NCKH, tư vấn.
- Các thành viên giới thiệu các chuyên gia phù hợp cũng như nhu cầu chuyên gia để mời tham gia thỉnh giảng, nghiên cứu, tư vấn theo nhu cầu.
- Các thành viên cùng chia sẻ nguồn lực của mình, cũng như phối hợp tìm kiếm các nguồn lực khác để có thể mời các chuyên gia làm việc cho Mạng lưới.
- ĐHCT với vai trò chủ trì, dẫn dắt, sẽ cùng các thành viên xây dựng các đề án cụ thể, hợp đồng cụ thể để có thể mời, thu hút ít nhất 100 chuyên gia quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài làm việc cùng Mạng lưới.
3.2.2 Hợp tác phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp của các thành viên Mạng lưới
- Thống kê danh sách nguồn lực chuyên gia các lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp giữa các thành viên trong Mạng lưới.
- Tăng cường năng lực chuyên môn thông qua các nội dung và hình thức khác nhau trong nước và quốc tế:
- Tổ chức các tập huấn ngắn hạn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tham quan học thuật và thực hành thực tế cho cán bộ, giảng viên, nghiên cứu viên giữa các thành viên Mạng lưới.
- Xây dựng kế hoạch và cử đi đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ cho cán bộ của Mạng lưới tại các cơ sở giáo dục bậc cao có uy tín ở nước ngoài, đặc biệt tại các trường quốc tế thành viên mạng lưới. Mục tiêu đào tạo được 50 thạc sĩ và tiến sĩ lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp đến năm 2030.
- Các hoạt động được thực hiện thông qua các Chương trình hợp tác cụ thể.
3.2.3. Hợp tác phát triển đào tạo nguồn nhân lực xuất sắc lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp
- Phối hợp xây dựng, cải tiến và triển khai ít nhất 3 chương trình đào tạo tiên tiến, chất lượng cao, xuất sắc và tài năng trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ về CNSH trong nông nghiệp, có liên kết, mời giảng từ các Trường đại học quốc tế, đặc biệt là Trường thành viên của Mạng lưới. Mục tiêu đến năm 2030 là đào tạo 400 sinh viên đại học, 120 học viên cao học
,và 40 tiến sĩ. - Phối hợp xây dựng các chương trình đào tạo ngắn hạn lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp cho cộng đồng.
- Phối hợp xây dựng nguồn học bổng hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực xuất sắc và tài năng lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp.
3.2.4 Hợp tác nghiên cứu phát triển và ứng dụng KHCN lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp
- Xác định các lĩnh vực mới nổi, trọng tâm, chiến lược, cốt lõi và tiên phong của CNSH trong nông nghiệp khu vực phía Nam.
- Thống kê các nguồn lực, thế mạnh của các thành viên Mạng lưới trong NCKH, ĐMST cho hợp tác nghiên cứu và ứng dụng.
- Thành lập nhóm Nghiên cứu mạnh để tập trung các nghiên cứu chuyên sâu và tích hợp.
- Xây dựng và triển khai các Chương trình, dự án mang tính chuyên sâu cũng như tích hợp, toàn diện để tạo sản phẩm chiến lược và tiên phong phục vụ phát triển vùng.
- Thúc đẩy, triển khai các hoạt động KHCN, ĐMST trong sinh viên.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, xây dựng và triển khai các Chương trình, dự án quốc tế lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp.
- Xây dựng và vận hành các khu ươm tạo KHCN trong Mạng lưới.
- Đẩy mạnh ứng dụng vào thực tế của các cơ sở sản xuất của các doanh nghiệp thành viên, các địa phương, cũng như cộng đồng doanh nghiệp.
- Xây dựng và khai thác hiệu quả Quỹ KHCN, phục vụ triển khai các Chương trình, dự án.
- Mục tiêu đến năm 2030 sẽ có 100 công trình khoa học được công bố quốc tế, 20 đơn đăng ký sở hữu trí tuệ, 10 quy trình công nghệ mới được phát triển và ứng dụng có hiệu quả.
3.2.5 Hợp tác phát triển và phát huy nguồn lực cơ sở vật chất
- Chia sẻ thông tin các nguồn lực, thế mạnh cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trạm trại thực nghiệm, cơ sở sản xuất thực tế của các thành viên để cùng phối hợp phát huy, khai thác hiệu quả cho NCKH, ươm tạo công nghệ và ứng dụng vào thực tế lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp.
- Phối hợp xây dựng các chương trình, dự án phát triển cơ sở vật chất mới và thiết yếu cho NCKH, ươm tạo công nghệ với các nguồn kinh phí khác nhau.
- Phối hợp xây dựng không gian đổi mới sáng tạo cho sinh viên, nhà khoa học, doanh nghiệp và các bên liên quan hợp tác và phát triển.
- Phát triển nguồn học liệu số và phòng thí nghiệm ảo cho công tác đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
- Liên kết các địa phương, doanh nghiệp với điều kiện cơ sở vật chất phù hợp để triển khai nhân rộng kết quả vào thực tế.
3.2.6. Thúc đẩy hợp tác Viện Trường – Doanh nghiệp – Nhà nước
- Xây dựng các cơ chế phối hợp và thúc đẩy hợp tác chặt chẽ giữa Mạng lưới với các Viện Trường, Doanh nghiệp, Nhà nước và các tổ chứctrong nước và quốc tế, hình thành hệ sinh thái KHCN, ĐMST lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp.
- Chủ trì xây dựng và vận hành các diễn đàn hợp tác thường niên; xây dựng các kênh khuyến nghị chính sách phát triển vùng.
- Phối hợp xúc tiến giới thiệu, tư vấn và hỗ trợ đầu tư phát triển các lĩnh vực liên quan tại các địa phương.

